Tiêu chuẩn AC (Abrasion Criteria) của sàn gỗ là gì? Thông số AC3, AC4, AC5 là gì ?

Khi lựa chọn gỗ ốp lát nội thất, có bao giờ bạn để ý đến những ký hiệu thông số kỹ thuật trên bao bì cũng như ván sàn không? Thực tế, những thông số này rất quan trọng quyết định đến chất lượng khi lựa chọn sàn gỗ. Trong đó, AC (Abrasion Criteria) là một trong những thông số quan trọng và được nhiều người quan tâm nhất. Vậy tiêu chuẩn AC là gì? Giữ vai trò như thế nào? Hãy cùng đi tìm hiểu câu trả lời cụ thể trong bài viết dưới đây.

Tiêu chuẩn AC (Abrasion Criteria)

Tiêu chuẩn AC (Abrasion Criteria) là  thông số quan trọng quyết định đến chất lượng ván gỗ.

TIÊU CHUẨN AC (ABRASION CRITERIA) CỦA SÀN GỖ LÀ GÌ?

Chắc hẳn, khi tham khảo mua ván sàn không ít lần bạn đã được người bán giới thiệu về các loại sàn AC5, ván sàn tiêu chuẩn AC4. Đối với nhiều người, thuật ngữ này còn rất mới lạ và sẽ đặt ra câu hỏi Tiêu chuẩn sàn gỗ công nghiệp là gì? Tiêu chuẩn AC3, AC4, AC5 là như thế nào?

Tiêu chuẩn AC là gì

Thông số AC được thể hiện qua lớp cấu tạo của một tấm gỗ.

Thực chất, AC (Abrasion Criteria) là một tiêu chuẩn đo lường khả năng chống mài mòn ở ván gỗ công nghiệp. Được xác định bằng cách dùng con quay ma sát trên bề mặt để nhận về kết quả cho khả năng chống mài mòn, chống xước và độ cứng của bề mặt ván. Tiêu chuẩn AC được chia thành các thang đo theo mức độ chịu ma sát tăng dần, phổ biến nhất là từ AC1 đến AC5. Ngoài ra, một số thương hiệu ván sàn cao cấp trên thế giới có thể sản xuất ra các loại ván có độ chịu ma sát ở mức AC6. Tuy nhiên, loại này không phổ biến. Chúng chỉ phục vụ cho các mục đích cao cấp và đòi hỏi nhu cầu sử dụng cực tốt hoặc được dùng cho những nơi có mật độ di chuyển cực kỳ đông như sân bay,..

TẠI SAO CẦN QUAN TÂM ĐẾN TIÊU CHUẨN AC KHI MUA SÀN GỖ?

AC là một trong những tiêu chuẩn rất quan trọng để đo lường chất lượng gỗ. Vì nó quyết định đến việc loại ván sàn đó được lắp đặt ở đâu. Tùy vào công nghệ sản xuất mà các nhà máy sẽ cho ra các loại sàn có chỉ số chống mài mòn ở các mức độ khác nhau. Mỗi một cấp độ sẽ phù hợp với từng vị trí được khuyến nghị lắp đặt nhằm đem lại hiệu quả công năng tối ưu và tuổi thọ bền bỉ nhất cho sàn gỗ cao cấp.

 

Khi hiểu được tầm quan trọng của tiêu chuẩn AC bạn sẽ lựa chọn đúng ván sàn phù hợp với không gian lắp đặt.

Lấy một ví dụ đơn giản như bạn muốn lắp đặt gỗ lát sàn cho khu vực cửa hàng kinh doanh riêng. Một ngày số lượng khách hàng đi lại khá đông nhưng bạn lại chọn loại ván gỗ có độ chống mài mòn AC Abrasion Criteria quá thấp. Hiển nhiên, sàn nhà phải chịu tác động ma sát với tần suất cao liên tục sẽ xuất hiện những vết trầy xước dày đặc, bề mặt ván bị bào mòn làm bay màu lớp vân gỗ trang trí chỉ sau một thời gian ngắn sử dụng. Hậu quả đầu tiên nhận thấy đó là tính thẩm mỹ xuống cấp. Thứ hai là lớp bảo vệ bị bào mòn dẫn đến nước và hơi ẩm dễ xâm nhập vào cốt gỗ gây ra tình trạng nấm mốc và hư hỏng ván sàn. Để có những lựa chọn phù hợp nhất cho nhu cầu của bạn cũng như để có thể sử dụng ván sàn lâu dài, bạn cần trang bị cho bản thân những kiến thức cơ bản về các thông số kỹ thuật sàn gỗ, không chỉ riêng tiêu chuẩn AC.

THANG ĐO TIÊU CHUẨN CHỐNG MÀI MÒN AC CHÍNH XÁC NHẤT

Để có những căn cứ chính xác nhất trong việc chọn ván sàn, bạn cần hiểu được thang đo chỉ số sàn gỗ công nghiệp AC. Đây là thước đo chính thống từ các nhà máy, sử dụng để gắn mác lên sản phẩm và là thông tin hữu ích để người mua làm căn cứ lựa chọn loại sàn phù hợp với mục đích lắp đặt. Cụ thể như sau:

Thang đo

Khả năng chịu lực

Đặc tính

AC1

≥ 500 vòng quay

Bề mặt có độ chống xước rất thấp, ván AC1 hầu như không được dùng để lát sàn vì khả năng chịu lực kém.

AC2

≥ 1000 vòng quay

Khả năng chống xước bề mặt thấp, ít được sử dụng.

AC3

≥ 2000 vòng quay

Bề mặt có độ chống xước khá tốt. Được sử dụng tương đối rộng rãi trong công trình nội thất.

AC4

≥ 4000 vòng quay

Độ chống xước tốt, phù hợp cho nhiều vị trí lắp đặt. Được sử dụng phổ biến.

AC5

≥ 6000 vòng quay

Bề mặt có khả năng chống xước rất tốt. Chịu được lực ma sát với tần suất cao, mật độ dày đặc. Phù hợp lắp đặt cho cả công trình dân dụng và thương mại.

AC6

≥ 8500 vòng quay

Bề mặt chống xước cực tốt. Khả năng chịu lực ma sát với tần suất vô cùng cao, chịu được mật độ đi lại dày đặc. Ván sàn AC6 phù hợp cho tất cả các công đòi hỏi chất lượng và nhu cầu đi lại cực cao.

Ván gỗ chất lượng luôn thể hiện đầy đủ các thông số, trong đó có tiêu chuẩn AC.

Nhìn vào thang đo trên, có thể chia các cấp độ tiêu chuẩn ván sàn gỗ công nghiệp AC thành các khung sau cho người dùng dễ hiểu và nhận định.

  • AC1, AC2 chỉ số chống mài mòn thấp: Giá thành khá rẻ nhưng độ bền và tuổi thọ kém. Các loại ván gỗ này không được sử dụng phổ biến để lát sàn.
  • AC3 chỉ số mài mòn trung bình: Vượt ngưỡng AC2 với ≥2000 vòng quay. Sàn gỗ AC3 đáp ứng điều kiện cơ bản để lát sàn đảm bảo sàn không bị trầy xước, bào mòn khi chịu ma sát với khu vực trong nhà.
  • AC4, AC5 thông số chống mài mòn cao: Gấp đôi, gấp ba lần khả năng chịu ma sát so với chỉ số AC3. Loại sàn cao cấp này có thể yên tâm lắp đặt trong nhà lẫn khu vực thương mại, công sở, trường học vẫn đảm bảo được tính thẩm mỹ và độ bền tấm sàn.

Thông qua đặc tính mỗi thang đo của chỉ số chống mài mòn AC, bạn đã biết chọn loại ván có chỉ số tương ứng cho phù hợp với nhu cầu của mình rồi đúng không ạ? Tùy vào mục đích sử dụng mà việc chọn AC nào sẽ giúp bạn tiết kiệm được chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng cho không gian sử dụng.

THÔNG SỐ AC ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÁN GỖ NHƯ THẾ NÀO?

Thông qua bảng thông số chi tiết trên, chắc bạn đã hình dung ra được các ký hiệu AC trên tấm sàn gỗ có ý nghĩa như thế nào rồi. Tuy nhiên, chúng không chỉ đơn thuần là một ký hiệu mà còn có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn người dùng sử dụng tấm sàn lắp đặt đúng vị trí, phù hợp với từng công trình. Cụ thể, các nhà sản xuất sẽ có một bảng hướng dẫn sử dụng riêng cho từng sản phẩm của mình. Nhìn chung, họ đều dựa trên các cơ sở khuyến nghị chung như sau:

  • AC1: Chỉ áp dụng cho những nơi không có sự cọ sát như ốp trần nhà, trang trí các vị trí trên cao.
  • AC2: Có thể ứng dụng cho ốp trang trí tường hoặc trần, những vị trí ít tiếp xúc.
  • AC3: Phù hợp với điều kiện sử dụng sinh hoạt thông thường như lát nền nhà, mọi khu vực trong nhà thậm chí có thể dùng cho phòng khách sạn hoặc văn phòng cỡ nhỏ.
  • AC4: Hoàn toàn lắp đặt được cho nhà ở. Phù hợp cho cả những khu vực có mật độ đi lại cao hơn như văn phòng đông người hoặc các salon cỡ vừa và nhỏ.
  • AC5: Đủ điều kiện lắp đặt cho nhà ở dân dụng và khu vực công cộng có mật độ đi lại đông và sử dụng giày dép như trung tâm thương mại, showroom, cửa hàng kinh doanh,...
  • AC6: Loại này ít sử dụng vì thực tế, khả năng chịu lực của AC5 đã đủ đảm bảo về khả năng chịu lực và chống mòn cho ván sàn dưới mọi điều kiện.

Thông số AC ảnh hưởng đến chất lượng của sàn gỗ, ván sàn có chỉ số AC càng cao thì khả năng chịu mài mòn càng tốt.

Dựa vào bảng khuyến nghị trên đây, có thể nhận thấy thông số kỹ thuật sàn gỗ công nghiệp AC ảnh hưởng rất lớn đến tiêu chuẩn chất lượng gỗ. Bạn nên lưu ý những thông tin này khi đi chọn mua ván sàn.

TIÊU CHUẨN AC PHỤ THUỘC VÀO ĐỘ DÀY SÀN GỖ NHƯ THẾ NÀO?

Ngoài việc dựa trên tiêu chuẩn thí nghiệm sàn gỗ công nghiệp như tác động cơ học sử dụng con quay hoặc nhiệt và độ ẩm để đánh giá thông số mài mòn AC thì độ dày tấm ván cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng không nhỏ đến chỉ số này. Các loại sàn có độ dày phổ biến được sử dụng rộng rãi hiện nay là sàn 8mm và sàn 12mm.

  • Đối với loại sàn 8mm: được thiết kế bề mặt có khả năng chống mài mòn đạt tiêu chuẩn từ AC2 - AC4. Do độ dày không cao nên khả năng chịu lực cũng không tốt bằng loại sàn 12mm nên loại ván này chủ yếu được ứng dụng trong công trình nội thất nhà ở, mật độ di chuyển thấp, bề mặt bằng phẳng. Nếu chỉ phục vụ cho nhu cầu lắp đặt nhà ở dân dụng thì sử dụng loại sàn công nghiệp 8mm đạt chỉ số AC3 - AC4 là phù hợp và tiết kiệm chi phí.
  • Đối với sàn gỗ 12mm: thông thường sẽ được thiết kế bề mặt có độ mài mòn cao từ AC4, AC5 để phục vụ cho việc lắp đặt ở những vị trí công cộng trong khu dân cư đông đúc hoặc các cửa hàng phục vụ nhiều lượt khách qua lại trong ngày. Không chỉ chống mài mòn, chống xước tốt mà những loại sàn có độ dày cao cũng đảm bảo khả năng cách âm và chịu nước tốt.

Nhìn chung, các nhà sản xuất sẽ có xu hướng tăng tiêu chuẩn kỹ thuật sàn gỗ công nghiệp theo độ dày tấm ván. Khi lựa chọn gỗ lát sàn, bạn cũng đừng bỏ qua điểm này.

NÊN SỬ DỤNG SÀN GỖ AC MẤY LÀ TỐT?

Tham khảo trên thị trường, bạn sẽ bắt gặp rất nhiều loại ván sàn với thông số chống mài mòn khác nhau. Có quá nhiều sự lựa chọn nên đôi khi, bạn cũng rơi vào trạng thái băn khoăn không biết nên dùng loại sàn AC mấy thì tốt. Thực ra, loại sàn nào tốt còn phụ thuộc nhiều vào nhu cầu ốp lát khác biệt của mỗi gia đình. Nếu muốn ốp tường hoặc trần gỗ mà vẫn tiết kiệm chi phí thì có thể cân nhắc loại ván AC2. Các nhà sản xuất không khuyến nghị bạn dùng loại sàn AC1 bởi vì khả năng chịu lực và mài mòn rất kém, không đáp ứng được nhu cầu sử dụng. Do vậy, loại này cũng rất ít khi thấy trên thị trường. Các nhà sản xuất cũng khuyến khích khách hàng nên sử dụng những loại sàn đáp ứng tiêu chuẩn từ AC3 trở lên khi ốp lát cho nhà ở, nhằm đạt đủ điều kiện sử dụng trong thời gian dài. Còn đối với các công trình công cộng nên sử dụng sàn tối thiểu đạt AC4 để chịu được mật độ di chuyển dày đặc.

Nên sử dụng sàn gỗ AC mấy là tốt

Nên sử dụng ván sàn có thông số từ AC3 trở lên để đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn cho nền nhà.

Tùy vào nhu cầu và tài chính của người mua mà có thể cân nhắc các loại sàn có độ chịu mài mòn khác nhau. Bạn nên nhớ sàn có chỉ số AC càng cao, giá càng đắt. Đồng thời, độ bền cũng cao hơn. Tuy nhiên, chúng tôi vấn khuyến nghị nên sử dụng sàn gỗ công nghiệp có độ chịu mài mòn từ AC3 trở lên để có những trải nghiệm sử dụng đáng giá nhất.

CÁC TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG GỖ KHÁC CẦN QUAN TÂM KHI MUA VÁN SÀN

Bên cạnh tiêu chuẩn chịu mài mòn AC ở sàn gỗ, bạn cũng cần quan tâm đến những tiêu chuẩn đánh giá chất lượng gỗ khác trên ván sàn. Chúng đều có ảnh hưởng mật thiết đến chất lượng tấm ván. Cụ thể:

  • Tiêu chuẩn chịu lực IC (Impact Resistance): được chia thành 2 bậc IC1 và IC2. Chỉ số IC2 thường áp dụng cho các loại ván gỗ công nghiệp. IC1 dùng cho các loại gỗ tự nhiên. Với tiêu chuẩn IC2 ván sàn có thể chịu được lực 850 - 870 kg/m2.
  • Tiêu chuẩn hàm lượng khí thải E (Formaldehyde): Formaldehyde là chất độc hại cho sức khỏe con người. Thông số này có các mức độ E0, E1, E2, E3 đo hàm lượng khí thải Formol. Chỉ số càng tăng thì lượng khí độc càng cao. Trong đó, E0 hoàn toàn không có khí độc hại. E1 là mức nồng độ khí độc thấp trong ngưỡng không ảnh hưởng đến sức khỏe. Từ E2 trở lên là ngưỡng có hại cho con người. Tiêu chuẩn này đặc biệt quan trọng bạn nhất định phải để ý khi chọn sàn gỗ.
  • Tiêu chuẩn chống cháy B (Burn Resistant): Gỗ là vật liệu dễ bắt lửa nên để đề phòng trường hợp rủi ro nhất bạn nên xem xét chỉ số này khi chọn ván gỗ lát sàn. Nên chọn những loại sàn có tiêu chuẩn tối thiểu B1 để đảm bảo khả năng chống cháy lan tốt. Những loại sàn có chỉ số B2 trở lên khả năng chống cháy kém và dễ bắt lửa hơn.

 

Ngoài AC, bạn cần quan tâm các thông số kỹ thuật liên quan để việc lựa chọn ván sàn đúng và chuẩn hơn.

Thông qua những giới thiệu chi tiết về lam gỗ công nghiệp trang trí ở trên, chúng tôi hy vọng bạn sẽ có thêm thông tin và căn cứ để lựa chọn vật liệu trang trí phù hợp, sang trọng cho nhà ở. Nếu có thắc mắc cần giải đáp hoặc tư vấn về vật liệu gỗ có thể liên hệ với Lego Home qua tổng đài chăm sóc khách hàng 0979 818 556 (Mr.Thọ) hoặc 0963 5588 36 (Mr.Hiếu) để được hỗ trợ nhanh nhất!

Viết bình luận